Đăng ký gia nhập chi hội thông tin thư viện các trường đại học cao đẳng trung du miền núi phía bắc
Hướng dẫn tìm tài liệu
Tìm tin theo chủ đề

Trang chủ

Trồng rừng bền vững và phát triển sinh kế cho nông dân nghèo tại Việt Nam


Thứ ba, 4/19/2016, 7:44:20 AM

Thực hiện từ năm 2005 đến năm 2015 tại các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Nghệ An và Thanh Hóa, Dự án Phát triển Ngành Lâm nghiệp đã mang lại lợi ích về xã hội, môi trường và kinh tế cho các cộng đồng địa phương. Trong khuôn khổ dự án, đã có trên 43.000 hộ gia đình tại các tỉnh miền Trung Việt Nam đã được vay vốn vi mô và hỗ trợ kỹ thuật để trồng trên 76.500 ha rừng. Nhiều hộ gia đình hoàn thành quy trình cấp Chứng chỉ Quản lý Rừng Quốc tế đã bán được gỗ với giá cao hơn 20-30% so với gỗ không có chứng chỉ.

Thách thức

Trong giai đoạn đầu của dự án năm 2005 diện tích rừng Việt Nam đã giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống còn 10,7 triệu ha. Sau hàng thập kỷ rừng bị tàn phá cả nước có 7-8 triệu ha đất rừng không được sử dụng, bị thoái hóa và trở thành đồi trọc. Khoảng 25 triệu người nghèo và người dân tộc thiểu số sống phụ thuộc vào rừng. Rừng cung cấp nguồn sinh kế, năng lượng và là nguồn cứu đói khi khó khăn. Cùng với việc đất rừng bị thoái hóa, đa dạng sinh học bị mất đi thì đòi hỏi về sản phẩm lâm nghiệp phục vụ sinh hoạt và công nghiệp lại tăng lên do dân số tăng nhanh và kinh tế phát triển.

Kết quả hạn chế của việc trồng rừng trước đây là do các nguyên nhân chính sau: cơ chế khuyến khíchchưa đầy đủ, chưa định hướng thị trường đúng đắn; chủ yếu quy hoạch từ trên xuống; năng lực khuyến lâm kém; năng lực công nghệ và quản lý hạn chế; và đầu tư chưa đúng mức. Khối kinh tế ngoài nhà nước không có đủ đất để trồng rừng; đã vậy việc giao đất lại chậm trễ và quyền sử dụng đất không đảm bảo.

Giải pháp

Ngân hàng Thế giới đã giúp Chính phủ giải quyết các thách thức trên thông qua cải cách chính sách và cải cách hành chính, tăng cường năng lực và tăng cường thể chế, và áp dụng tài chính ưu đãi cho các thực hành sản xuất lâm nghiệp tốt. Dự án đã hỗ trợ trồng rừng và đóng góp vào nâng cao sinh kế nông thôn thông qua:

·       Cải cách chính sách và luật pháp nhằm tạo môi trường đầu tư và thị trường nhằm thu hút các nhà đầu tư vào công tác trồng rừng, trong đó có các hộ gia đình, cộng đồng và doanh nghiệp tư nhân;

·       Làm rõ vai trò của các lâm trường quốc doanh và khu vực ngoài nhà nước trong trồng rừng thương mại, trong đó có cung cấp dịch vụ khuyến lâm dựa trên thị trường;

·       Đẩy nhanh quá trình phân loại đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất;

·       Tăng cường năng lực quản lý mọi mặt trong trồng rừng tiểu điền;

·       Đưa vào áp dụng cơ chế cấp vốn và hỗ trợ kỹ thuật cho cộng đồng và hộ nông dân nhỏ một cách minh bạch và tiết kiệm; và

·       Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế ngành lâm nghiệp nhằm mua gỗ theo giá thị trường từ các hộ gia đình đầu tư vào trồng rừng.

Cho đến nay dự án này là dự án đầu tiên và duy nhất áp dụng cách tiếp cận cho vay lại đối với các hộ trồng rừng tiểu điền. Phương pháp này đã chứng tỏ phù hợp hơn nhiều so với phương pháp hỗ trợ cho khôngtheo kiểu truyền thống.

Kết quả

Dự án đã thực hiện trong giai đoạn 2005-2015 và đạt các kết quả sau:

·       Trên 43.000 hộ, chủ yếu là hộ nghèo và cận nghèo khu vực miền Trung đã nhận được các khoản vay vi mô và nhận được hỗ trợ kỹ thuật và trồng trên 76.500 ha rừng.

·       Dự án cấp vốn cho công tác khảo sát đất đai và tạo điều kiện cấp chứng nhận quyền sử dụng đất cho khoảng 35.000 hộ với 66.000 ha. Các hộ nông dân có thể dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay ưu đãi từ dự án do Ngân hàng Chính sách Xã hội quản lý.

·       Thí điểm cấp Chứng chỉ Quản lý Rừng Quốc tế cho 850 ha đạt chuẩn quốc tế về kỹ thuật, xã hội và môi trường. Giá gỗ được chứng nhận cao hơn 20% đến 30% so với gỗ thông thường cùng loại.

·       Nâng cấp trên 400 km đường lâm sinh giúp giảm chi phí vận tải, làm tăng đáng kể năng suất lao động rừng và thu nhập, đồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho người dân địa phương.

·       Dự án cũng hỗ trợ xây dựng 86 chòi canh lửa và 102 biển báo trong khu vực dự án nhằm nâng cao ý thức người dân về bảo vệ rừng và hạn chế rủi ro cháy và gây thiệt hại rừng.

·       Dự án cũng tài trợ công tác khảo sát đất và tạo điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khoảng 35.000 hộ gia đình.

·       Dự án cũng hỗ trợ tăng cường qui phạm và năng lực bảo vệ đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng, kể cả các khu rừng được quốc tế công nhận có tầm quan trọng về sinh thái.

Video | Phóng sự ảnh  | Thông tin d án 

 

Nguồn http://www.worldbank.org/

 

Các tin khác

Tài liệu điện tử mới

Nghiên cứu khả năng hấp phụ Fe(III), Ni(II) của than chế tạo từ bẹ chuối

Nghiên cứu khả năng hấp phụ Fe(III), Ni(II) của than chế tạo từ bẹ chuối

Tác giả: Thiềng,Lê Hữu; Huế,Trần Thị; Nhạn,Hoàng Thị

NXB:

A Quasi-Residual Principle in Regularization for a Common Solution  of a System of Nonlinear Monotone Ill-Posed Equations

A Quasi-Residual Principle in Regularization for a Common Solution of a System of Nonlinear Monotone Ill-Posed Equations

Tác giả: Bường,Nguyễn; Hương,Trần Thị; Thủy,Nguyễn Thị Thu

NXB:

Kết quả nuôi cấy đơn bào Histomonas meleagridis trong môi trường Dwyers và gây nhiễm cho gà ở Thái Nguyên

Kết quả nuôi cấy đơn bào Histomonas meleagridis trong môi trường Dwyers và gây nhiễm cho gà ở Thái Nguyên

Tác giả: Lan,Nguyễn Thị Kim; Tính,Trương Thị; Giang,Đỗ Thị Vân; Ngà,Nguyễn Thị Bích

NXB:

Steroidal glycosides from  M arsdenia tenacissima

Steroidal glycosides from M arsdenia tenacissima

Tác giả: Khang,Phạm Văn

NXB: